- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TßA ¸N NH¢N D¢N QUËN S¥N TRµ THµNH PHè §µ N½NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:123/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG
SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số sè 121/2017/TLST-HNG§ ngµy 09 th¸ng 8 n¨m 2017 giữa:
- Ngƣời yêu cầu: Nguyễn Chí D, sinh năm: 1987, trú tại: K02/75 Bắc Đẩu, quận Thanh Khê, Tp. Đà Nẵng.
- Ngƣời yêu cầu: Lê Thị T, sinh năm: 1987, Trú tại: Tổ 19, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Chí D và chị Lê Thị T (theo giấy chứng nhận kết hôn số 183 ngày 20 tháng 8 năm 2015 tại UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Chí D và chị Lê Thị Tthống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Chí D và chị Lê Thị T đều xác định có một con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương N, sinh ngày: 10/12/2015. Ly hôn, nguyện vọng của hai vợ chồng là giao con chung cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Chí D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ngày cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Chí D và chị Lê Thị T đều xác định không có tài sản chung và nợ chung.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: Lệ phí HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng anh Nguyễn Chí D và chị Lê Thị T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh Dũng và chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 1848 ngày 26/7/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
- Các đương sự;
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- VKSND quận S;
| - Chi cục THADS quận S; - UBND phường T, quận S, Tp. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đã ký Dƣơng Thị Kim Nhung |