- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123 /2017/QĐST - HNGĐ | V, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2017/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2017. Giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985
Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã M, huyện V, tỉnh T.
Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã S, huyện V, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Phạm Thanh B , sinh năm 1982
Địa chỉ cư trú: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Thanh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Giao hai con chung là Phạm Tiến M, sinh ngày 21/02/2009 và Phạm Đức T, sinh ngày 10/01/2014 cho anh Phạm Thanh B nuôi dưỡng. Anh B không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Chị T cã quyÒn th¨m nom, ch¨m sãc, giáo dục con chung. ViÖc thay ®æi ng êi trùc tiÕp nu«i con vµ yªu cÇu cÊp d ìng nu«i con ® îc ®Æt ra khi mét trong hai bªn cã yªu cÇu.
- Quan hệ tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tù nguyÖn nép c¶ 150.000 ®ång ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng t¹m øng ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm (®· nép t¹i biªn lai sè 0002716 ngµy 16/8/2017 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn V).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V - Các đương sự. - Chi cục THADS huyện V - TAND tỉnh T -UBND xã M, huyện V, tỉnh T - Lưu hồ sơ. - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Lý |