vanban.org

Quyết định 1221/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyen Chin C và bà Nguyễn Thị T. Giấy chứng nhận kết hôn số 192 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2019 cho ông Nguyen Chin C và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyen Chin C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1221/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ vào Điều 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1071/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1989; Địa chỉ: 1 B, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Nguyen Chin C – sinh năm 1954

Địa chỉ: I N, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Chin C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Nguyen Chin C và bà T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình công nhận ông Nguyen Chin C và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên khai không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyen Chin C và bà Nguyễn Thị T chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng do ông Nguyen Chin C và bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0000309 ngày 22/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyen Chin C và bà Nguyễn Thị T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 192 do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2019 cho ông Nguyen Chin C và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Hai bên khai không có

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: là 300.000 đồng do ông Nguyen Chin C và bà T chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Nguyen Chin C và bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0000309 ngày 22/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ