vanban.org

Quyết định 122/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung Hà Thái T, sinh ngày 09/3/2012 cho anh Hà Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung Hà Thị Diễm L sinh ngày 17/02/2015 cho chị Cụt Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2026/TLST/HNGĐ ngày 12/3/2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Cụt Thị N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản B, xã M, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1990. Địa chỉ: Đ bản B, xã M, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con chung Hà Thái T, sinh ngày 09/3/2012 cho anh Hà Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung Hà Thị Diễm L sinh ngày 17/02/2015 cho chị Cụt Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do cả hai người không yêu cầu, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ: Chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H không có tài sản và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H là đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có đơn xin miễn án phí dân sự. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Cụt Thị N và anh Hà Văn H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ