vanban.org

Quyết định 122/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ xin ly hôn Trần Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2026/QĐST - HNGĐPhước Mỹ T, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa:

*Nguyên đơn:

Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1967.

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

*Bị đơn:

Bà Trần Thị C, sinh năm 1968.

Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị C thuận tình ly hôn.

Ghi nhận ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị C không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Thị Thúy H, sinh ngày 11/3/1991 và Nguyễn Văn Hữu T1, sinh ngày 06/3/2008, hiện đã thành niên, có khả năng lao động và tự nuôi sống được bản thân.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Trần Thị C mỗi bên phải có nghĩa vụ chịu số tiền 75.000đồng tuy nhiên ông Đ tự nguyện chịu thêm phần bà C với tổng số tiền phải chịu là 150.000đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp tạm ứng là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006119 ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, trả lại cho ông Đ số tiền 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ