vanban.org

Quyết định 122/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Ngọc T- Đặng Thị Băng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122 /2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 19 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 154/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm 1985, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số 58 Trương Đ, tổ dân phố Phú T, phường Đồng H, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị Băng T, sinh năm 1998, số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Tổ dân phố Phú T, phường Đồng H, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ nhận tin báo: Số 108 Trần Hưng Đ, phường Đồng H, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T cùng khai vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Minh Đ (sinh ngày 02/01/2022), hiện nay cháu Hoàng Minh Đ đang sống cùng anh T và ông bà nội và Hoàng Đan Anh T (sinh ngày 09/6/2024), hiện cháu T đang sống cùng mẹ là chị Đặng Thị Băng T tại nhà trọ.

Sau ly hôn, anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T cùng thống nhất giao cháu Hoàng Minh Đ (sinh ngày 02/01/2022) cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Hoàng Đan Anh T (sinh ngày 09/6/2024) cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T thống nhất không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Sau khi ly hôn, không ai được phép ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T cùng thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Hoàng Ngọc T và chị Đặng Thị Băng T thỏa thuận anh Hoàng Ngọc T chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Hoàng Ngọc T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001295 ngày 02/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh Hoàng Ngọc T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Hoàng Ngọc T được nhận lại 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ