- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Hồ Thị N, sinh năm: 1990 và anh Hồ Xuân S, sinh năm: 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NH2 DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VÀ SỰ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N; sinh năm: 1990; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/3/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Xã NĐ, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Hồ Xuân S; sinh năm: 1990; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; nơi thường trú: Xã NĐ, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nH2 và gia đinh;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Hồ Thị N, sinh năm: 1990 và anh Hồ Xuân S, sinh năm: 1990.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Xuân S có 02 con chung: Hồ Diệu H1, sinh ngày 08/11/2011 và Hồ Gia H2, sinh ngày: 23/3/2018. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Hồ Diệu H1 và cháu Hồ Gia H2 cho chị Hồ Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Hồ Xuân S không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Hồ Xuân S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Xuân S đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị N và anh Hồ Xuân S đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000126 ngày 20/8/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế, thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND xã LQ, thành phố Huế; (Đăng ký kết hôn ngày 10/7/2009). - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn; | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |