vanban.org

Quyết định 122/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966 và ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng. Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lưu Kiến Q, sinh năm 1967; Địa chỉ: G L, Phường A B, Lâm Đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2025/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966 và ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lưu Kiến Q, sinh năm 1967; Địa chỉ: G L, Phường A B, Lâm Đồng

Bị đơn: Ông Phan Văn L, sinh năm 1979 và bà Nguyễn Thị L1, sinh năm

1980; Địa chỉ: Thôn D C, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Văn L và bà Nguyễn Thị L1 có nghĩa thanh toán cho bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 số tiền vay gốc 745.000.000đ (Bảy trăm bốn mươi lăm triệu đồng) và lãi suất phát sinh là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Tổng số tiền ông Phan Văn L và bà Nguyễn Thị L1 thanh toán cho bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn T1 là 845.000.000đ (T2 trăm bốn mươi lăm triệu đồng)

Về án phí: Ông Phan Văn L và bà Nguyễn Thị L1 chịu án phí dân sự sơ thẩm 18.675.000đ (mười tám triệu sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Hoàn trả lại cho Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T1 số tiền tạm ứng án phí 18.202.270đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, Lệ Phí Tòa án số 0006426 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên theo thời hạn thanh toán nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ