vanban.org

Quyết định 122/2025/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn S. Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 31/8/2024 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. + Giao cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2025/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 27 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025. Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa những người yêu cầu sau đây: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1998. Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1996. Cùng địa chỉ: Thôn BĐ xã TL, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 19/3/2025, Tòa án nhân dân huyện Ba Vì đã tiến hành lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành với nội dung: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn S xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh chị có ba con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Nh, sinh ngày 19/10/2016, Nguyễn An Nh1, sinh ngày 28/9/2018 và Nguyễn Anh K, sinh ngày 31/8/2024. Anh, chị thoả thuận về người nuôi con Nh sau:

- Chị Nguyễn Thị P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Anh K đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi.

- Anh Nguyễn Văn S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Quỳnh Nh và Nguyễn An Nh1 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. Sau khi ly hôn, chị P, anh S được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn phiên cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn S đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. [3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. [4]. Về lệ phí: Anh S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn S.

- Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 31/8/2024 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi cháu K đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. + Giao cháu Nguyễn Quỳnh Nh, sinh ngày 19/10/2016, Nguyễn An Nh1, sinh ngày 28/9/2018 cho anh Nguyễn Văn S trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi cháu Nh và cháu Nh1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi. + Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Văn S đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay đổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn S về việc chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh S đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ngày 13/3/2025 theo biên lai số 0041203. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ