vanban.org

Quyết định 122/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Anh D và bà Phạm Thị Hương N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông D và bà N có 02 con chung là chị Trịnh Ngọc T, sinh ngày 12/7/1998 và chị Trịnh Ngọc A, sinh ngày 02/12/2005. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung sau ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trịnh Anh D và bà Phạm Thị Hương Ng: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2024/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 229/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc: “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Ông Trịnh Anh D, sinh năm 1971

2. Bà Phạm Thị Hương N, sinh năm 1973 Cùng HKTT: Số C H, phường T, quận H, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trịnh Anh D và bà Phạm Thị Hương N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn Quyển số 34/1997 ngày 02/10/1997). Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của ông D, bà N được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Anh D và bà Phạm Thị Hương N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông D và bà N có 02 con chung là chị Trịnh Ngọc T, sinh ngày 12/7/1998 và chị Trịnh Ngọc A, sinh ngày 02/12/2005. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Ông D, bà N trình bày không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Phạm Thị Hương N chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Hương N đã nộp theo biên lai số AA/2024/0006671 ngày 31/7/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ