vanban.org

Quyết định 122/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Trương Văn S. 2.

TAND tỉnh B; VKSND huyện A; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ H - TRƯƠNG VĂN S - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Trương Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2024/QĐST-HNGĐPhù Cát, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Khu phố 11, phường Mũi N, thành phố Phan T, tỉnh D.

- Bị đơn: Anh Trƣơng Văn S, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Trương Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn S thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị H và anh Trương Văn S thống nhất thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chưa thành niên và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như sau: Chị Lê Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trương Lê Hải Y, sinh ngày: 18/01/2015 và cháu Trương Lê Hải V, sinh ngày: 22/01/2020. Hai bên đương sự thống nhất không tranh chấp về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở; Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự thống nhất không có tranh chấp chia tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4. Án phí DSST: Chị Lê Thị H tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lại thu số: 0006823 ngày 07/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh B. Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh B hoàn trả 150.000 đồng cho chị Lê Thị H theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ