vanban.org

Quyết định 122/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn K và bà Nguyễn Mỹ L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn K và bà Nguyễn Mỹ L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Văn K - Nguyễn Mỹ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn K và bà Nguyễn Mỹ L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2024/QĐST-HNGĐĐông Hải, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 201/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trương Văn K, sinh năm 1957

Địa chỉ: Ấp AD, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Mỹ L, sinh năm 1973

Địa chỉ: Ấp AD, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tung dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bàn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Văn K và bà Nguyễn Mỹ L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn K và bà Nguyễn Mỹ L thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con chung: Ông Trương Văn K và bà Nguyễn Mỹ L thống nhất xác định có 03 con chung là Trương Hoàng L1, sinh năm 1993; Trương Nhật H, sinh năm 1998, Trương Huỳnh N, sinh năm 2005. Hiện Trương Hoàng L1, Trương Nhật H, Trương Huỳnh N đã trưởng thành khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Văn K và bà Nguyễn Mỹ L thống nhất xác định không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Trương Văn K tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Ông K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, theo biên lai thu số 0010158 ngày 10/4/2024. Khấu trừ án phí phải nộp ông K được hoàn lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ