vanban.org

Quyết định 122/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng Th, sinh năm 1998 Nơi cư trú: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Trƣơng Quang L, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã Th, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoàng Th - Trương Quang L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2024/QĐST – HNGĐQuỳ Hợp, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 67/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 giữa:

Chị Nguyễn Thị Hoàng Th, sinh năm 1998 Nơi cư trú: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An

Và anh Trƣơng Quang L, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã Th, huyện Q, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 33, 38, 59 Luật HNGĐ;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng Th, sinh năm 1998 Nơi cư trú: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Anh Trƣơng Quang L, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã Th, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Nguyễn Thị Hoàng Th và anh Trương Quang L thỏa thuận chia tài sản như sau: Giao cho chị Nguyễn Thị Hoàng Th sở hữu 01 chiếc xe máy Honda, biển kiểm soát 37H1 – 431. 88, đăng ký xe mang tên Nguyễn Thị Hoàng Th. Giao anh Trương Quang L sở hữu 01 chiếc giường gỗ, 01 chiếc tủ 4 buồng bằng gỗ, 01 chiếc bàn gỗ, 01 chiếc điều hòa Capper, 01 chiếc máy vi tính xách tay HP, 01 chiếc máy in Canon 2900 (hiện nay chị Th, anh L đã thực hiện xong việc giao nhận tài sản với nhau).

+ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hoàng Th và anh Trương Quang L thoả thuận chị Nguyễn Thị Hoàng Th chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền trên được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 1.475.000,đ (một triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Hoàng Th đã nộp theo biên lai thu số 0006160 ngày 22 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Hoàng Th số tiền 1.325.000,đ (một triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ