- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — ". Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Chiên và ông Lưu Tiến Dũng."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị C và ông Lưu Tiến D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 27 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 96/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị C, sinh năm 1971 ĐKHKTT: Tổ 7, phường H, TP. T, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Ông Lưu Tiến D, sinh năm 1961 ĐKHKTT: Tổ 7, phường H, TP. T, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị C và ông Lưu Tiến D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị C và ông Lưu Tiến D xác định tình cảm không còn nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lưu Văn B, sinh ngày 29/10/1995 và Lưu Thị Thuý H, sinh ngày 12/3/1992. Các con đã trưởng thành nên Bà C, ông D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung- nợ chung: Bà C và ông D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Vũ Thị C nhận nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp. Hoàn trả cho Bà C 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại theo biên lai thu số 0000670 ngày 27/2/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. T; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS TP. T; - UBND xã Nông Hạ, huyện Phú Lương; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Nhàn |