- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 118/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/6/2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Mai Đăng Hiền, sinh năm: 1985
Trú tại: tổ 6, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ Dung, sinh năm: 1987
Trú tại: tổ 6, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Đăng Hiền và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2010 tại UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống với nhau tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống. Nay ông Hiền, bà Dung xác định không còn tình cảm nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông Hiền, bà Dung.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Hiền, bà Dung đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hiền, bà Dung.
Về con chung: Ông Mai Đăng Hiền và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung xác định có 02 con chung Mai Nhật Quỳnh, sinh ngày 11/6/2011; Mai Thanh Hà, sinh ngày 26/02/2017. Thuận tình ly hôn, ông Hiền và bà Dung thỏa thuận: ông Hiến trực tiếp nuôi dưỡng cháu Quỳnh; bà Dung trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Xét, việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn giữa ông Mai Đăng Hiền và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông Hiền và bà Dung.
Về tài sản chung: Ông Mai Đăng Hiền và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung xác nhận không có.
Về nợ chung: Ông Mai Đăng Hiền và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung xác nhận không có.
Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Mai Đăng Hiền và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung mỗi người chịu 150.000đ.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 07 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Đăng Hiền và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2010, do Ủy ban nhân dân phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp cho ông Hiền và bà Dung ngày 06/10/2010 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Giao con chung Mai Nhật Quỳnh, sinh ngày 11/6/2011 cho ông Mai Đăng Hiền trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Mai Thanh Hà, sinh ngày 26/02/2017 cho Nguyễn Thị Mỹ Dung trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Mai Đăng Hiền và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông Hiền, bà Dung đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003785 ngày 31/5/2023. Ông Hiền và bà Dung đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường An Hải Tây, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Bạt Hào |