vanban.org

Quyết định 122/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao giao 01 con chung tên Nguyễn Ánh D, sinh ngày 06/6/2018 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời bà N không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2023/QĐST-HNGĐNhơn Trạch, ngày 23 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 111/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Đỗ Thị N, sinh năm 1990

Hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

- Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988

Hộ khẩu thường trú: Ấp 6, xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng

Địa chỉ hiện tại: Ấp 3, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N chung sống với nhau từ năm 2017, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 07/5/2018 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Trong thời kỳ hôn nhân, ông T và bà N có 01 con chung tên Nguyễn Ánh D, sinh ngày 06/6/2018.

Quá trình chung sống, ông T và bà N bất đồng quan điểm nên thường xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên ông T và bà N thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho thuận tình ly hôn.

Ngày 15 tháng 5 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N nhưng không thành; Các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N tự nguyện thỏa thuận giao 01 con chung tên Nguyễn Ánh D, sinh ngày 06/6/2018 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Đỗ Thị N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, ông T, bà N có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N mỗi người phải bàu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao giao 01 con chung tên Nguyễn Ánh D, sinh ngày 06/6/2018 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Đỗ Thị N được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết, ông T, bà N có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

1.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

1.4. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh T và bà Đỗ Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà N mỗi người đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0008728 và 0008729 cùng ngày 24/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Ông T, bà N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ