- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà K và ông T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Số 150/26 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà K, sinh năm 1972 Địa chỉ: Số 150/26 Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Ông T và bà K tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X (nay là X), Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 130, quyển số 01 ngày 17/12/1993. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà K và ông T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có hai con chung tên A sinh ngày 24/3/1995 và B sinh ngày 15/9/2003 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung : Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông T chịu được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông T đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0008256 ngày 21/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả lại cho ông T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THA Dân sự Q.3; - UBND P.Y-Q.3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |