- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN HÔN NHÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Quyên và ông Trần Minh Duy (theo giấy chứng nhận kết hôn số 39/2001, ngày 08 tháng 3 năm 2002 tại UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2023/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Quyên - Sinh năm: 1981
Nơi cư trú: tầng 3 phòng 311 chung cư số 2, đường Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Bị đơn: ông Trần Minh Duy - Sinh năm: 1982
Nơi cư trú: tầng 3 phòng 311 chung cư số 2, đường Vân Đồn, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị Quyên và ông Trần Minh Duy (theo giấy chứng nhận kết hôn số 39/2001, ngày 08 tháng 3 năm 2002 tại UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Quyên và ông Trần Minh Duy thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: bà Nguyễn Thị Quyên và ông Trần Minh Duy xác định có 02 con chung: Trần Yến Nhi, sinh ngày 12/12/2000; Trần Thảo Nguyên, sinh ngày 26/01/2009. Ly hôn hai bên thỏa thuận bà Quyên trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyên. Ông Duy có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyên mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu Nguyên đủ 18 tuổi. Riêng cháu Nhi đủ tuổi trường thành, có thế chất phát triển bình thường nên không đề cập đến.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: bà bà Nguyễn Thị Quyên và ông Trần Minh Duy tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: bà bà Nguyễn Thị Quyên và ông Trần Minh Duy xác nhận không có.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 150.000đ bà Quyên tự nguyện chịu; án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ ông Duy chịu nhưng bà Quyên tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Quyên đã nộp tại biên lai thu 0003740 ngày 11/5/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Bà Quyên đã nộp đủ án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Bạt Hào |