vanban.org

Quyết định 122/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông TTP và bà LTT. 2.

Về hôn nhân: Ông TTP và bà LTT thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông TTP và bà LTT thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trịnh Thị Bình, sinh ngày 10/10/1977 và Trịnh Thị Hiền, sinh ngày 11/11/1979. Các bên thống nhất thỏa thuận: Hiện các con đã trưởng thành nên ông, bà không yêu cầu Tòa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông TTP và bà LTT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2023/QĐST- HNGĐYên Định, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông TTP, sinh năm 1950 Địa chỉ: Thôn T2, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà LTT, sinh năm 1952 Nơi ĐKHKTT: Thôn T 1, xã Y, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông TTP và bà LTT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông TTP và bà LTT thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông TTP và bà LTT thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Trịnh Thị Bình, sinh ngày 10/10/1977 và Trịnh Thị Hiền, sinh ngày 11/11/1979. Các bên thống nhất thỏa thuận: Hiện các con đã trưởng thành nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông TTP và bà LTT thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đình chỉ giải quyết phần yêu cầu chia tài sản chung do nguyên đơn ông TTP đã rút yêu cầu.

- Về công nợ chung: Ông TTP và bà LTT thống nhất không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí và án phí ly hôn sơ thẩm cho các đương sự do thuộc trường hợp là người cao tuổi, quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ