- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Trần Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2023/QĐST-HNGĐ | Ninh Hải, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Th, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà T đã đóng tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu số 0007691 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Đương sự; - UBND V, huyện N (Giấy CNKH số 09, ngày 25/3/1998); - Lưu: Hồ sơ vụ án; án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Thành |