- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Phún Phú M khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất với ông Phún Trung T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Phún Phu M, sinh năm 1950.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2023/QĐST - DS | Đức Trọng, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 166 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/11/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2023/TLST - DS ngày 27/02/2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Phún Phu M, sinh năm 1950.
Nơi cư trú: Số A N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Phún Phú M1 là bà Trần Thị Đ theo
giấy ủy quyền ngày 20/10/2023. * Bị đơn: Bà Vy Thị P, sinh năm 1954
Ông Phún Trung T, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: Số B L, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phước, ông T là ông Đặng Hồng K theo
giấy ủy quyền ngày 20/8/2020. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Hai bên thỏa thuận thống nhất gia đình bà Vy Thị P, ông Phún Trung T được quyền sử dụng hợp pháp một phần diện tích đất thuộc thửa đất 194 tờ bản đồ 51 (2001) tại thị trấn L thể hiện trên sổ mục kê là đất màu (trên đất có 01 căn nhà xây cấp 4). Cụ thể: Mặt tiền QL 20 có chiều ngang là 12m kéo từ điểm số 9 đến điểm số 1 và có chiều dài từ điểm số 1 đến điểm 13 giáp thửa 190 (46,94m); phía mặt tiền đường L có chiều ngang 22,8m tính từ điểm số 5 đến điểm số 14 và kéo thành một đường thẳng từ điểm số 14 đến điểm số 13 (28,31m). Ông Phún Phu M được quyền sử dụng phần đất thuộc thửa B/627,4m2, thửa C/518m2 và thửa 190/740,6m2 (Kèm theo kết quả đo đạc của Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Đức Trọng ngày 28/3/2023 và họa đồ bổ sung theo yêu cầu của Tòa án huyện Đ ngày 30/10/2023).
Trên phần đất gia đình ông Phún Trung T, Vy Thị P được quyền sử dụng có một phần căn nhà thổ công thì các bên thỏa thuận ông Phún Phu M2 sẽ làm thủ tục di dời sang phần đất của ông Phún Phu M.
- Ông Phún Phu M đồng ý giảm diện tích đất thửa 190 tờ bản đồ 51 (2001) để gia đình ông Phún Trung T, Vy Thị P được sử dụng như đã thỏa thuận ở trên. (Kèm theo kết quả đo đạc của Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Đức Trọng ngày 28/3/2023 và họa đồ bổ sung theo yêu cầu của Tòa án huyện Đ ngày 30/10/2023).
- Gia đình ông Phún Trung T, bà Vy Thị P đồng ý giảm diện tích thửa đất 194 tờ bản đồ 51 (2001) để ông Phún Phu M được sử dụng như đã thỏa thuận ở trên (Kèm theo kết quả đo đạc của Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Đức Trọng ngày 28/3/2023 và họa đồ bổ sung theo yêu cầu của Tòa án huyện Đ ngày 30/10/2023).
Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký biến động đất đai theo nội dung đã thỏa thuận để được cấp quyền sử dụng đất theo quy định. 3/ Về án phí: Ông Phún Phú M1, sinh năm 1950; bà Vy Thị P, sinh năm 1954 thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy đinh. Ông Phún Trung T phải chịu 300.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Phún Phú M1 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo phiếu thu số 0013338 ngày 22/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Trọng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - Đương sự - Lưu HS, AV | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vương |