vanban.org

Quyết định 122/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Quốc T, sinh năm 1973; địa chỉ: 476 đường T, phường S, quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1965; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lâm Quốc T - Nguyễn Hữu P - Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 122/2023/QĐST-DS
Hóc Môn, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm Quốc T, sinh năm 1973; địa chỉ: 476 đường T, phường S, quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1965;

+ Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1969.

Địa chỉ: 54/6 khu phố D, thị trấn H, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1950; địa chỉ: 55/3A tổ L, khu phố P, thị trấn H, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bà Dương Thị Ngọc T, sinh năm 1976; địa chỉ: 476 đường T, phường S, quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Thị Q còn nợ ông Lâm Quốc T tổng số tiền 500.000.000 đồng, gồm 400.000.000 đồng theo Hợp đồng vay tiền số công chứng 008678 quyển số 07/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/7/2019 của Văn phòng công chứng Lý Thị Như Hòa, và 100.000.000 đồng theo các Giấy cam kết hợp đồng cho mượn tiền ngày 03/10/2020, ngày 03/7/2021 và ngày 03/01/2022, được ký kết giữa ông Lâm Quốc T với ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Thị Q.

- Ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Thị Q phải thanh toán cho ông Lâm Quốc T tổng số tiền còn nợ 500.000.000 đồng nêu trên trong thời hạn 06 tháng tính từ ngày 12/4/2023, hạn cuối thanh toán tiền là ngày 12/10/2023.

Kể từ ngày ông Lâm Quốc T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Thị Q chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Hữu P và bà Nguyễn Thị Q phải chịu số tiền 12.000.000 đồng, thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

+ Trả lại cho ông Lâm Quốc T số tiền 12.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015811 ngày 28/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ