vanban.org

Quyết định 122/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/03/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường E, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/9/2011) Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T có 01 con chung, họ tên là Phùng B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2022/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 03 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2022/HNST ngày 11 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Thùy T sinh năm 1982; địa chỉ: Số 11 đường số A, Khu phố B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Phùng Tấn T sinh năm 1980; địa chỉ: Số 11 đường số A, Khu phố B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ vợ chồng giữa bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T được xác lập vào năm 2011, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Quá trình chung sống bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, tình cảm giữa bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về con chung: Bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T xác định có 01 con chung, họ tên là Phùng Bảo N sinh ngày 11/7/2011.

Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận bà Trần Thị Thùy T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Phùng Bảo N sinh ngày 11/7/2011. Ông Phùng Tấn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng.

Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/3/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông Phùng Tấn T được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Phùng Tấn T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Phùng Tấn T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường E, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/9/2011)

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Thùy T và ông Phùng Tấn T có 01 con chung, họ tên là Phùng Bảo N sinh ngày 11/7/2011.

Sau khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận bà Trần Thị Thùy T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Phùng Bảo N sinh ngày 11/7/2011. Ông Phùng Tấn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng.

Thi hành vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 01/3/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Ông Phùng Tấn T được quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp ông Phùng Tấn T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Phùng Tấn T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số số AA/2021/0013890 ngày 11/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ