vanban.org

Quyết định 122/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm: 1998; địa chỉ: Khu phố T, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm: 2000; địa chỉ: Khu phố B, Phường T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Th- Trần Văn L "Ly hôn, nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2022/QĐST-HNGĐĐông Hà, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hồ Thị Xuân Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thoại;

2. Bà Lương Thị Thùy Dương.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 161/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm: 1998; địa chỉ: Khu phố T, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm: 2000; địa chỉ: Khu phố B, Phường T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Lê Thị Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 13 ngày 15/6/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường 4, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).

2.2. Về con chung: Giao cháu Trần Thị Kim Ng, sinh ngày 17/6/2019 cho chị Lê Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Kim Ng mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 9/2022 cho đến khi cháu Kim Ng thành niên và có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Anh Trần Văn L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở thực hiện quyền này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí:

- Chị Lê Thị Th thỏa thuận chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Thơm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000356 ngày 21/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị Th đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

- Anh Trần Văn L thỏa thuận chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lƣơng Thị Thùy Dƣơng - Nguyễn Thoại

Hồ Thị Xuân Hƣơng

Cỡ chữ