- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L và chị Lê Thị Yến N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Lợi, sinh năm 1995. Địa chỉ: khóm S, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Yến N, sinh năm 2000. Địa chỉ: khóm C, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu L và chị Lê Thị Yến N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Lê Thị Yến N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 (Ba) con chung tên là Lê Gia H1, sinh năm 2017, Nguyễn Lê B, sinh năm 2019 và Nguyễn Hữu T1, sinh năm 2021. Nay ly hôn anh L và chị N thống nhất thỏa thuận cho chị N được trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 (Ba) con chung là Lê Gia H1, Nguyễn Lê B và Nguyễn Hữu T1. Chị N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh L không cấp dưỡng nuôi con chung do chị N không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Hữu L và chị Lê Thị Yến N mỗi người chịu 75.000đ, nhưng anh L tự nguyện chịu thay cho chị N 75.000đ. Tổng cộng anh L chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0006774 ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự. Anh Lợi được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - Chi cục THADS Tp. Hồng Ngự; - UBND phường An Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Huỳnh Anh |