- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2022/QĐST-HNGĐ. | Cần Giờ, ngày 29 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 189/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: tổ 23, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 04 con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày XX/XX/XXXX; Nguyễn Văn N, sinh ngày XX/XX/XXXX; Nguyễn Văn C, sinh ngày XX/XX/XXXX; Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày XX/XX/XXXX. Các con đều đã trưởng thành nên ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Nguyễn Văn N tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Nguyễn Văn Năm được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cần Giờ; - Chi cục THADS huyện Cần Giờ; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phù Quốc Tuấn |