- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hạnh - An"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2022/QĐST-DS | TP. Trà Vinh, ngày 11 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ
“ thẩm thụ lý số: 22/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022, về việc Tranh chấp hợp đồng vay”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Sơn Thị H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Khóm 2, phường 9, thành phố T, tỉnh T.
Bị đơn:
1/ Bà Phạm Thị Ngọc A, sinh năm 1980.
2/ Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1979.
Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Thanh T: Bà Phạm Thị Ngọc A, sinh năm 1980 là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 31/5/2022.
Cùng địa chỉ: Khóm 2, phường 8, thành phố T, tỉnh Trà V.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Ngọc A, ông Nguyễn Thanh T có trách nhiệm trả cho bà Sơn Thị H tổng số tiền còn nợ 100.000.000 đồng. Trong đó vốn gốc: 80.000.000 đồng, lãi suất 20.000.000 đồng.
Bà Sơn Thị H đồng ý hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Ngọc A, ông Nguyễn Thanh T giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 2047, diện tích 43m2, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại khóm 2, phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do bà Phạm Thị Ngọc A, ông Nguyễn Thanh T đứng tên quyền sử dụng; khi bà Phạm Thị Ngọc A, ông Nguyễn Thanh T trả hết nợ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 2.500.000 đồng. Bà Phạm Thị Ngọc A, ông Nguyễn Thanh T phải chịu 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Sơn Thị H phải chịu 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 5.532.000 đồng mà bà Sơn Thị H đã đóng theo biên lai thu số 0007499 ngày 12/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Sơn Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 4.282.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPTV; - TAND TTV; - Chi cục THADS TPTV; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Diệp Thị Nết |