vanban.org

Quyết định 122/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hờ A S (X) và chị Thào Thị K nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hờ A So, sinh ngày 14/11/2008 và cháu Hờ A Pó, sinh ngày 25/02/2010 cho anh S (X) trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu cho đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi). chị K không phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình XÚA KA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2021/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 28 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 122/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hờ A S (X) sinh năm 1986. NĐKHKTT; Bản S, T, xã N, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Chị Thào Thị K, sinh năm1988; NĐKHKTT: Bản S, T, xã N, B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Tạm trú: Bản Tong Tải B, xã Chiềng Chăn, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Hờ A S (X) và chị Thào Thị K kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 2013 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Nà Bó, huyện Mai Sơn vào ngày 9/04/2013.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị tính cách hoàn toàn trái ngược nhau, thường xuyên xích mích cãi cọ, chị K không chăm lo cho gia đình, thường xuyên đi chơi. Mặc dù anh chị cũng đã được hai bên gia đình cùng chính quyền địa phương khuyên bảo, hòa giải cho hai anh chị nhưng không thành. Sau đó anh chị đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay trong suốt thời gian ly thân anh chị cũng không ai quan tân tới nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh S (X), chị K vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh S (X), chị K.

2 Về con chung: Anh S (X), chị K có 02 con chung là cháu Hờ A So, sinh ngày 14/11/2008 và cháu Hờ A Pó, sinh ngày 25/02/2010 anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn anh S (X) là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cả hai cháu So và Pó cho đến khi trư ng thành (đủ 18 tuổi) chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S (X) do anh S (X) không yêu cầu.

Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh S (X), chị K xác nhận không có tài sản chung. Nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết nếu sau này có phat sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

Về nợ chung: Anh S (X), chị K xác nhận không có nợ chung. Nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết nếu sau này có phát sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

Về lệ phí Tòa án: Anh S (X) tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hờ A S (X) và chị Thào Thị K nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hờ A So, sinh ngày 14/11/2008 và cháu Hờ A Pó, sinh ngày 25/02/2010 cho anh S (X) trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu cho đến tuổi trư ng thành (đủ 18 tuổi). chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh S (X) do anh S (X) không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, chị K được quyền thăm nom con, không ai được cản tr chị K thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh S (X), chị K xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung của vợ chồng nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp và có người kh i kiện thì sẽ được giải quyết một vụ án khác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh S (X) tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0001935 ngày 13 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ