- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2021/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 16 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm: 1971 Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1969 Cùng HKTT/ địa chỉ: thôn T, xã C, huyện V, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn Q đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H và ông Q có 02 con chung là chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Văn M. Bà H và ông Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung vì chị N và anh M đều đã thành niên, mạnh khỏe, có việc làm, tự lập được cuộc sống, vợ chồng không có trách nhiệm nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung, đất nông nghiệp: Bà H và ông Q cùng thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công sức, công nợ: Bà H và ông Q xác nhận không có gì chung và thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận để bà Lê Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ. Đối trừ tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001398 ngày 30/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Bà H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại bà H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Văn Giang; - UBND xã C - Chi cục THADS huyện Văn Giang - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ MIỆN |