vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: 04 con chung là Nguyễn Ngọc V, sinh năm: 1978; Nguyễn Thị Kiều Mỹ Tr, sinh năm: 1980; Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1983; Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1987 đều đã trưởng thành, ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị H không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bân - Nguyễn Thị Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:122/2020/QĐST-HNGĐCam Ranh, ngày 18 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 và Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:125/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn B- Sinh năm: 1954

Nơi cư trú: Tổ dân phố K, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

2. Bà Nguyễn Thị H- Sinh năm: 1955

Nơi cư trú: Tổ dân phố K, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ngày 10 tháng 12 năm 2020 Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh đã tiến hành phiên hòa giải giữa các đương sự và lập biên bản hòa giải, đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành .

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi bản hòa giải, đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: 04 con chung là Nguyễn Ngọc V, sinh năm: 1978; Nguyễn Thị Kiều Mỹ Tr, sinh năm: 1980; Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1983; Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1987 đều đã trưởng thành, ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Tuy nhiên ông B, bà H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” đối với ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị H.

Hoàn lại cho ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị H 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000959 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ