vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự

thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Minh H và Bà Đồng Hoài H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Cao Minh H với Bà Đồng Hoài H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2020/QĐST – HNGĐTân Bình, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điểu 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 36, 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ

Quốc hội ban hành ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng

02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Bà Đồng Hoài H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 148 đường Đ, Phường A, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.

- Ông Cao Minh H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: 148 đường Đ, Phường A, quận T, Tp. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/02/2020 các đương sự đã thỏa

thuận với nhau những nội dung sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Minh H và Bà Đồng Hoài H thuận tình ly hôn.

2 Về con chung: Có 01 con chung tên Cao Thiên P sinh ngày 22/9/2016, sau khi

ly hôn Bà Đồng Hoài H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Cao Thiên Phú, Ông Cao Minh H cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 03 năm 2020 đến khi trẻ Cao Thiên P đến tuổi thành niên.

Về tài sản chung và n chung: Hai bên xác nhận không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do Ông Cao Minh H

và Bà Đồng Hoài H thỏa thuận cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản và hòa giải và đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và sự

thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Minh H và Bà Đồng Hoài H thuận tình ly hôn.

(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 50, do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/7/2016).

- Về con chung: Có 01 con chung tên Cao Thiên Psinh ngày 22/9/2016, sau khi ly

hôn Bà Đồng Hoài H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Cao Thiên Phú, Ông Cao Minh H cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Bắt đầu thi hành từ tháng 03 năm 2020 đến khi trẻ Cao Thiên Pđến tuổi thành niên.

Trong trường h p bên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mà chậm trả tiền thì bên đó

phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đư c xác định theo thỏa thuận của các bên

nhưng không đư c vư t quá mức lãi suất đư c quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c

cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức đư c quy định tại Điều

84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và n chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do Ông Cao Minh H và Bà

Đồng Hoài H chịu, đư c trừ vào 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án do Ông H, Bà H đã nộp theo biên lai thu số 0039810 ngày 15/01/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự đư c thực hiện tại cơ quan thi

hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ