- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCN Hường - Duy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thúy H và anh Phạm Ngọc D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm P, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1989;
Bị đơn: Anh Phạm Ngọc D, sinh năm 1993;
Cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 6, khu Tân Lập 3, phường Cẩm T, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a Khoản 5 và điểm b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/5/2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thúy H và anh Phạm Ngọc D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thúy H và anh Phạm Ngọc D cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Thúy H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Tiến D, sinh ngày 23/8/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Phạm Ngọc D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mức 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 05/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Phạm Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Thúy H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hường đã nộp ngày 24/4/2020. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005110 ngày 24/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm P.
Anh Phạm Ngọc D phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng N; - VKSND tp Cẩm P; - CCTHADS tp Cẩm P; - UBND xã Gia L, huyện Nho Q, tỉnh Ninh B; - Đương sự; - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |