- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ đức Phương - Vũ Thị Thanh Phố"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2020/QĐST -HNGĐ | Tuy An, ngày 11 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 189/2020/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa;
Nguyên đơn: Anh Vũ Đức P, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Đội 19, Xóm X, xã B, huyện G, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Chị Vũ Thị Thanh P1, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn M, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Đức P và chị Vũ Thị Thanh P1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
-Về con chung: Chị Vũ Thị Thanh P1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục con Vũ Ngọc Như Y, sinh ngày 01/10/2017. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Ngọc Như Y mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2020 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điều 118 Luật hôn nhân gia đình thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
-Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn anh P thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ- ST, và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số: 04444 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T.
Trường hợp Quyết được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THADS huyện T; - VKSND huyện T; - UBND xã B; - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Trần Văn Bình |