vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữabà Triệu Thị H vàông Dương KhánhT2.

Về con chung: Đã trưởng thành,không đề nghị Tòa án giải quyết. -Về đất đai, tài sản, vay nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Triệu Thị H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìnđồng) nhưng được trừ vào số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn chị H anh T"
  • Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữabà Triệu Thị H vàông Dương KhánhT2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2020/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 19 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2020/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Triệu Thị H, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn T1, xã H, huyện S, tỉnh T

- Bị đơn: Ông Dương Khánh T2, sinh năm 1959 Địa chỉ: Thôn T1, xã H, huyện S, tỉnh T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Côngnhậnsự thuận tìnhly hôngiữabà Triệu Thị H vàông Dương KhánhT2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Đã trưởng thành,không đề nghị Tòa án giải quyết. -Về đất đai, tài sản, vay nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Triệu Thị H phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìnđồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003329 ngày 27/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, trả lại cho bà Triệu Thị Hà số tiền số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Dương Khánh T2 không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ