vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị H và anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2020/QĐST-HNGĐHạ Hòa, ngày 30 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995; địa chỉ: Khu 6, xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1987, địa chỉ: Khu 6, xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Hòa, địa chỉ: Khu 6, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn H, chức vụ và địa chỉ nơi làm việc: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, là người đại diện theo ủy quyền của (Văn bản ủy quyền ngày 19/9/2019).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh Q có 01 con chung. Anh Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Quỳnh C, sinh ngày 06/01/2015, chị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q cho cháu C là 1.000.000 đồng/tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về con riêng: Chị H, anh Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ: Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hạ Hòa số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi theo sổ vay vốn số mã khách hàng 7081497716 vay ngày 09/6/2017.

Anh Phạm Văn Q có trách nhiệm thanh toán chênh lệch nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 30/12/2022.

- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và nộp 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự tự thỏa thuận phân chia nghĩa vụ về tài sản chung trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia nghĩa vụ về tài sản chung.

Xác nhận chị H đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002286 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, vì vậy chị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ