vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Mùi H và anh Lý Chàn T. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Hà Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa chị H và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Mùi H và anh Lý Chàn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BẮC QUANG

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ GIANG Số: 122/2020/QĐST-HNGĐ

Bắc Quang, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2020/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Mùi H, sinh năm 1990; dân tộc: Dao; nơi cư trú: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh H;

- Bị đơn: Anh Lý Chàn T, sinh năm 1988; dân tộc: Dao; Nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã T, huyện B, tỉnh H; chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã T, huyện V, tỉnh H. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 20 tháng 8 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Mùi H và anh Lý Chàn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi H và anh Lý Chàn T tự nguyện thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Triệu Mùi H và anh Lý Chàn T thống nhất thoả thuận giao hai cháu Triệu Phụ Q, sinh ngày 11/11/2009 và cháu Triệu Mùi M, sinh ngày 21/8/2014 cho chị Hg trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh T, chị H có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Về chia tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, vì vậy khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Các đương sự được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ