vanban.org

Quyết định 122/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 17/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: số 25 T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T. Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP A. Người đại diện theo ủy quyền: ông Đặng P; Chức vụ: Giám đốc tố tụng XLN Miền Trung. Ông Dương Văn Đ; Chức vụ: Chuyên viên cao cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2020/QĐST-DSSơn Trà, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A. Địa chỉ: số 25 T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T. Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP A. Người đại diện theo ủy quyền: ông Đặng P; Chức vụ: Giám đốc tố tụng XLN Miền Trung. Ông Dương Văn Đ; Chức vụ: Chuyên viên cao cấp tố tụng XLN Miền Trung. Ông Nguyễn Ngọc H; Chức vụ: Chuyên viên chính tố tụng XLN Miền Trung. Địa chỉ liên hệ: Số 373 N, thành phố Đà Nẵng theo văn bản ủy quyền số 19056 ngày 28/11/2019.

* Bị đơn: Ông Ngô Sỹ H; sinh năm 1991. Nơi ở hiện tại: Căn hộ 608, đơn nguyên 3B, KCC Làng cá N, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền ông Cái Văn T, sinh năm 1981, địa chỉ: Chung cư 12T2 đường Trần Thánh T, phường N, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Theo văn bản ủy quyền công chứng số 03851 ngày 28/5/2020.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Sỹ H phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP A số tiền: 296,241,815 đồng, trong đó nợ gốc là 282,739,527 đồng, nợ lãi tạm tính đến ngày 08/6/2020 là 13,502,288 đồng. Thời hạn trả nợ: Chậm nhất đến ngày 09/8/2020 ông Ngô Sỹ H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP A toàn bộ số tiền còn nợ trên.

Từ ngày 09/6/2020 ông Ngô Sỹ H phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng theo thỏa thuận đã ký kết tại hợp đồng tín dụng số REF 1731100476/HĐTD-TDH/CN-TS ngày 08/11/2017 cho đến khi thanh toán hết mọi khoản nợ cho ngân hàng.

Kể từ ngày Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Ngô Sỹ H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm khoản vay là chiếc xe ô tô biển kiểm soát số 43A-306.58 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 046308 do Phòng CSGT Công an Tp Đà Nẵng cấp ngày 06/11/2017 đứng tên ông Ngô Sỹ H được xử lý theo điều 299 Bộ luật dân sự để đảm bảo thi hành án.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.500.000 đồng Ngân hàng TMCP A tạm ứng (đã nộp và chi xong ) nên ông H phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền 1.500.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm: 7.406.045 đồng ông Ngô Sỹ H phải chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền 8.127.950 đồng đã nộp tạm ứng tại biên lai thu số 0008438 ngày 03/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ