vanban.org

Quyết định 122/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Quang H. 2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dạy con Trần Minh C, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2009. Chị T không yêu cầu anh H phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình T1 - T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2019/QĐST-HNGĐTP. T, ngày 04 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con, gồm những người yêu cầu:

1. Chị Trần Thị T, sinh năm 1989;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu quy hoạch dân cư C, phường TP, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Anh Trần Quang H, sinh năm 1979;

Nơi cư trú: Phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trần Thị T và anh Trần Quang H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 24 tháng 10 năm 2008, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm trong việc tạo dựng kinh tế gia đình, nuôi dạy con cái, trong mối quan hệ với hai bên gia đình,... Chị T đã ra ở riêng từ đầu năm 2019 đến nay. Nay cả chị T và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển tâm lý và tính cách của con cái, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị T và anh H là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Quang H thỏa thuận: Ly hôn, chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dạy con Trần Minh C, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2009. Con Trần Minh C có nguyện vọng được sống chung với chị T. Sự thỏa thuận của chị T và anh H về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

Về chia tài sản: Chị Trần Thị T và anh Trần Quang H không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.

Chị Trần Thị T và anh Trần Quang H chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Quang H.

1.2. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dạy con Trần Minh C, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2009. Chị T không yêu cầu anh H phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Anh Trần Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T và anh Trần Quang H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền chị T, anh H đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0009853 và 0009854 đều đề ngày 27/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ