- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoài T - Tô Nguyễn H L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2019/QĐST-HNGĐ | Tp. Cà Mau, ngày 03 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Trần Hoài T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Hẻm nhà may T N, đường L H P, k 7, p 8, thành phố C M, tỉnh Cà Mau.
- Anh Tô Nguyễn H L, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp Q L 2, xã T Q, huyện V T, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy, hòa giải đoàn tụ giữa chị Trần Hoài T và anh Tô Nguyễn H L không thành nhưng các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc dân sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2015 chị Trần Hoài T và anh Tô Nguyễn H L kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T Q, huyện V T, thành phố C T. Nay chị T và anh L thống nhất chấm dứt mối quan hệ hôn nhân nên Tòa án công nhận chị T và anh L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị T, anh L xác định không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T, anh L xác định Không có.
Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh L mỗi người phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng. Chị T và anh L có nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002142 ngày 05/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C M, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Hoài T và anh Tô Nguyễn H L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh L mỗi người phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng. Chị T và anh L có nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002142 ngày 05/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C M, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND xã T Q, H.V T, TP. Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN Trần Thị Kiều Trang |