- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thủy xin ly hôn anh Kiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTTvà anh NVK.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị LTT- Sinh năm: 1983
Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh NVK- Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Phân trại số , Trại giam số , thị trấn TN, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTTvà anh NVK.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị LTTvà anh NVK có 02 con chung. Hai bên đương sự TN thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 01/7/2008 và cháu Nguyễn Việt A, sinh ngày 24/10/2014. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 đồng/ 1 con, 02 con là 3.000.000 đồng/ 1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2019 đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ chung: Chị LTTvà anh NVKTN thỏa thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận chị LTTchịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay số tiền án phí cấp dưỡng cho anh K là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2015/0003301 ngày 10/7/2019. Chấp nhận các đương sự đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND thị trấn TN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Thắng |