- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đình Th và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Phong, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2019/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Th, sinh năm: 1989.
Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1990.
Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/11/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình Th và chị Nguyễn Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Th và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đình Th và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 27/11/2013 và cháu Nguyễn Thanh Th, sinh ngày: 31/12/2015 cho anh Nguyễn Đình Th nuôi dưỡng và chăm sóc; Giao con chung là cháu Nguyễn Thanh Th, sinh ngày: 25/10/2017 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng và chăm sóc.
- Về cấp dưỡng: Anh Th, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Anh Nguyễn Đình Th và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đình Th phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Đình Th đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số: AA/2018/0001163, ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Hoàn trả anh Nguyễn Đình Th 150.000 đồng.
Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 17.809.000 đồng (mười bẩy triệu, tám trăm linh chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: AA/2018/0001201, ngày 20/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Phong; - Chi cục THADS huyện Yên Phong; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. - UBND xã, phường nơi đương sự cư trú. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |