vanban.org

Quyết định 122/2018/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn L, sinh ngày 12-02-2010, chị Nguyễn Thị H không cấp dưỡng nuôi con do anh Luận không có yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, không ai có quyền ngăn cản. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L- Nguyễn THị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2018/QĐST-VDSMỏ Cày Nam, ngày 04 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 144/2018/TLST-VDS ngày 09 tháng 4 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1979 Hộ khẩu thường trú: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre. Chổ ở hiện nay: 28/8 T, phường T, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970 Hộ khẩu thường trú: 246/47, đường 26/3 phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Chổ ở hiện nay: Số 22, P, phường 14, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 211, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn L, sinh ngày 12-02-2010, chị Nguyễn Thị H không cấp dưỡng nuôi con do anh Luận không có yêu cầu. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có nên không xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

- Về lệ phí việc dân sự: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016419 ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre nên không phải nộp thêm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ