- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đức T1 và bà Cao Thị Kim T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 01 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Bùi Đức T1; địa chỉ: Đường H1, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Cao Thị Kim T2; địa chỉ: Đường H1, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Đức T1 và bà Cao Thị Kim T2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Bùi Đức T1 và bà Cao Thị Kim T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Bùi Gia H2, sinh năm 2011. + Bà T2 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến tuổi thành niên. + Mức cấp dưỡng nuôi con chung do các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông T1 được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con chưa thành niên việc nuôi con và cấp dưỡng cho con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông T1 và bà T2 phải chịu, được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007507 ngày 28/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình. Ông T1 và bà T2 đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND QTB; - UBND Phường M, quận B, Tp.HCM (GCN KH số 76, quyển số 01 ngày 22/5/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Phƣớc Lý |