- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Hùng S - Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Hùng S và bà Lê Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 50 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG Số: 122/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Rạch Giá, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 40/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Ngô Hùng S, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 7 đường R, khu phố P, Tp G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1975 Địa chỉ: Số 7 đường R, khu phố P, Tp G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 50, Điều 53, Điều 56, Điều 89, Điều 90, Điều 92, Điều 93, Điều 94 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Hùng S và bà Lê Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Ngô Hùng S và bà Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Ngô Hùng S và bà Lê Thị L xác nhận vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Ngô Thị Kim N, sinh ngày 10/01/1999 và Ngô Tiến T, sinh ngày 09/9/2007, hiện các con đang sống cùng bà L. Cháu Ngọc hiện tại đã trưởng thành. Đối với cháu Tới thì ông S và bà L thống nhất thỏa thuận giao cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 05/4/2018 những tháng tiếp theo thực hiền vào ngày 05 hàng tháng cho đến khi cháu Tới đủ 18 tuổi. Bà L và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản việc ông S đến thăm nôm, chăm sóc và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Ông Ngô Hùng S và bà Lê Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Ngô Hùng S và bà Lê Thị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Mỗi bên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình là 75.000 đồng. Ông S tự nguyện nộp thay bà L 75.000 đồng. Tiền án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Ông S đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003827 ngày 02/01/2018 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố G nên ông S được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.Rạch Giá; - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Thi hành án Dân sự TP.Rạch Giá; - UBND phường Vĩnh Hiệp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRƯƠNG HOÀNG CHÂN |