vanban.org

Quyết định 122/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N và ông Võ Văn T

(Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01/2006 do Uỷ ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 25/5/2006). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N và ông Võ Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2018/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 10 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số:

44/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1981

Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C - TP. Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C - TP. Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82,

Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N và ông Võ Văn T

(Giấy chứng nhận kết hôn số 55, quyển số 01/2006 do Uỷ ban nhân dân Phường B, Quận C cấp ngày 25/5/2006).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có hai con chung tên là Võ Lê Thiên B, sinh ngày

29/5/2008 và Võ Lê Bảo N, sinh ngày 04/03/2013. Hai bên đương sự thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết.

Ông Võ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền

cản trở, nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức theo

quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị N và ông Võ Văn T tự thỏa thuận nên không

yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí LHST: Bà Lê Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm

năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008613 ngày 05/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Lê Thị N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ