- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thắng và anh Phạm Văn Báo.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn : Chị Lương Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ : Thôn B, xã P, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thắng và anh Phạm Văn Báo. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lương Thị T và anh Phạm Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lương Thị T và anh Phạm Văn B có 02 con chung:
+ Phạm Thị C, sinh ngày 12/3/2000.
+ Phạm Văn P, sinh ngày 05/8/2007. Cháu Phạm Thị C đã trưởng thành, hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết. Cháu Phạm Văn P do anh B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng ( Phù hợp với nguyện vọng của cháu), chị T cấp dưỡng nuôi cháu P cùng anh B hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu Phạm Văn P đủ 18 tuổi. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T và anh B thỏa thuận: Chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và buộc chị T phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, cả hai khoản là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Thắng đã nộp theo biên lai thu số 0000873 ngày 26/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa. Chị Thắng đã nộp đủ.
KÓ tõ ngµy ng êi ® îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n kh«ng chÞu thi hµnh hoÆc thi hµnh kh«ng ®Çy ®ñ th× ph¶i tr¶ l·i ®èi víi sè tiÒn chËm tr¶ t ¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶ .
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Lương Thị T và anh Phạm Văn B - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã P, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |