- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim N và anh Bùi Khắc S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2018/QĐST-HNGĐ | Bù Đốp, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Kim N, sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn 05, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Bùi Khắc S, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn 02, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim N và anh Bùi Khắc S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim N và anh Bùi Khắc S.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Bùi Khắc L, sinh ngày 23/3/2016 cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B ngày 29/5/2018 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0016931. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho chị N 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - các Đương sự; - VKSND huyện Bù Đốp; - Chi cục THADS huyện Bù Đốp; - UBND xã Thiện Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |