- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiên Văn L- Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tiên Văn L và bà Đỗ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 386/2017/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Tiên Văn L, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện Ki, tỉnh Hải Dương Bị đơn: Bà Đỗ Thị N, sinh năm 1966 ĐKHKTT: Thôn K, xã B, huyện K, tỉnh Hải Dương. Hiện ở: Số 37, Ấp T 2, xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tiên Văn L và bà Đỗ Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai con chung là Tiên Thành T, sinh ngày 18/02/1986 và Tiên Đức A, sinh ngày 17/4/1996 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Tiên Văn L tù nguyÖn chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (mét tr¨m năm mươi ngh×n ) đồng, được đối trõ sè tiÒn 300.000 ®ång tạm ứng án phí đã nép theo Biªn lai thu tiÒn sè: AA/2016/0001319 ngµy 30/10/2017 của Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kinh M«n. Ông L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn hoàn trả lại cho ông L số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn; - Chi cục THADS huyện Kinh Môn; - UBND xã Bạch Đằng, huyện Kinh Môn; - Lưu: hồ sơ vụ án; tại TAND huyện Kinh Môn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |