- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Trung T - bà Trần Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Trung T và bà Trần Thị Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:122/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 163/2017/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 7 năm 2017, giữa:
-Nguyên đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm: 1990.
Cư trú tại: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
-Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm: 1996.
Cư trú tại: ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Trung T và bà Trần Thị Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Hai đương sự thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Khi ly hôn ông Lê Trung T được tiếp tục giữ nuôi con chung tên Lê Thị N, sinh ngày 01/12/2014, đến tuổi trưởng thành. Bà Trần Thị Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung các đương sự được quyền xin thay đổi tình trạng nuôi con.
- Về chia tài sản: Không có. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Các đương sự thoả thuận ông Lê Trung T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Lê Trung T đã nộp sang án phí phải thi hành, theo biên lai thu số 0007730 ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Phần còn thừa hoàn trả lại ông Lê Trung T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Chi cục THA DS huyện; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Thái |