vanban.org

Quyết định 122/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Hưng, tỉnh Long An Tuyên án 24/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam; Trụ sở chính: Số 2 đường H, phường C, Quận Đ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N Chi nhánh huyện H - Lê Văn C, Võ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HƯNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 122/2017/QĐST-DSTân Hưng, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Việt Nam;

Trụ sở chính: Số 2 đường H, phường C, Quận Đ, TP. Hà Nội.

Trụ sở chi nhánh: đường 3/2, khu phố T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Long An.

Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Phan Đắc N – Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N huyện H, tỉnh Long An. Là người đại diện theo ủy quyền (Quyết định ủy quyền số: 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng N Việt Nam).

Bị đơn:

- Ông Lê Văn C, sinh năm: 1963;

- Bà Võ Thị N, sinh năm: 1962;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Long An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Long An.

Địa chỉ: Số 5 đường T, khu phố A, thị trấn H, huyện H, tỉnh Long An.

Người đại diện hợp pháp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện H: Bà Võ Thị Mỹ L – Chức vụ: Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn C và bà Võ Thị N phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N Việt Nam (thông qua Chi nhánh huyện H) tổng số tiền 156.873.968 đồng (trong đó 130.000.000 đồng tiền nợ gốc + 26.873.968 đồng tiền lãi suất phát sinh tính đến ngày 15/11/2017).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết số: 6615LAV202602035 ngày 04/3/2016.

- Ông Lê Văn C và bà Võ Thị N đồng ý liên đới tiếp tục thế chấp quyền sử dụng đất thuộc Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số: I 566637 do Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh A cấp ngày 24/10/1996 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 16CN08001 ngày 04/3/2016. Hợp đồng thế chấp chấm dứt theo quy định tại Điều 327 của Bộ luật dân sự.

Về án phí:

- Ông Lê Văn C, bà Võ Thị N phải liên đới chịu 3.920.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ngân hàng N Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N Việt Nam (thông qua Chi nhánh huyện H, tỉnh Long An) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.250.000 đồng theo biên lai thu số 0004023 ngày 06/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ